Thẻ <site>: Xác định tên của một tác phẩm (ví dụ: một quyển sách, một bài hát, một bức tranh, một chương trình truyền hình...)
<img src="https://cdn-images-1.medium.com/max/600/1*Yja7DqjrBPJuHaw1QZ6iwg.jpeg" width="220" height="277" alt="The Scream">
<p><cite>The Scream by Edward Munch. Painted in 1893.</p>
Kết quả:
The Scream by Edward Munch. Painted in 1893.
Thẻ <mark>
Thẻ <mark>: Sử dụng khi muốn làm nổi bật một đoạn văn bản
<p>Do not forget to buy <mark>milk</mark> today.</p>
@Scope: mặc định trong Spring, hầu hết scope phổ biến cho các autodetected components là singleton (singleton: Với mỗi bean, Spring IoC Container chỉ tạo duy nhất một đối tượng), để thay đổi phạm vi ta sử dụng @Scope annotation).
@RequestMapping: dùng để ánh xạ tới các URL lên toàn bộ một class hay một phương thức xử lý riêng. Thông thường dùng để ánh xạ một request path (hoặc path pattern)
tới một controller.
@InitBinder: dùng để đánh dấu một phương thức có tùy biến các ràng buộc dữ liệu. @SessionAttribute: Chỉ định một modelAttribute sẽ được lưu trong session.
Spring Security Annotation
@PreAuthorize: được dùng để cho phép hoặc từ chối sử dụng một phương thức. Trong ví dụ dưới đây, chỉ những đối tượng user có quyền Admin mới có thể xóa được một đối tượng contact: