| Class | Package | Subclass | Subclass | World |
| | |(same pkg)|(diff pkg)| |
————————————+———————+—————————+——————————+——————————+————————+
public | + | + | + | + | + |
————————————+———————+—————————+——————————+——————————+————————+
protected | + | + | + | + | o |
————————————+———————+—————————+——————————+——————————+————————+
no modifier | + | + | + | o | o |
————————————+———————+—————————+——————————+——————————+————————+
private | + | o | o | o | o |
--------------------------------------------------------------
+ : accessible
o : not accessible
# Import sql dump file trong postgresql database:
$ psql -h hostname -d databasename -U username -f file.sql
# Kiểm tra <code>postgres client</code> version:
$ psql -V
# Để có thể thao tác trên postgres server ta cần kết nối tới postgres server,
# để làm được điều này cần phải login vào hệ thống với quyền của postgres user.
$ sudo su - postgres
# Sau khi đã kết nối với postgres server, ta có thể thực hiện kết nối với database mặc định postgres như sau:
$ psql
# Kết nối với một database bằng một user cụ thể:
$ psql -d database_name -U user_name
Kết nối với database
khác:
postgres=# \c database_name
Liệt kê toàn bộ relation
của một database:
database_name-# \d
Liệt kê toàn bộ schema
của một database:
database_name-# \dn
Liệt kê toàn bộ table
của một database:
database_name-# \dt
Liệt kê toàn bộ sequence
của một database:
database_name-# \ds
Hiển thị mô tả chi tiết một table:
database_name-# \d table-name
Hiển thị database đang connect:
bashdatabase_name-# \c